Khoan cắt bê tông tại Thanh Hoá, khoan rút lõi bê tông chuyên nghiệp . khoan cắt bê tông minh khang với phương châm uy tín, nhanh chóng và hiệu quả, phục vụ 24/24, giá cả hợp lý.
bê tông minh khang chuyên các dịch vụ khoan cắt bê tông tại Thanh Hoá:

1. khoan phá bê tông đường kính từ 20 – 1000mm, chiều sâu không hạn chế.
2. Cắt bê tông, chiều sâu tối đa 50mm.
3. Khoan bê tông lỗ neo, lỗ cấy bulong,…
4. Khoan cắt đường nước
5. Cắt đục nền xưởng
6. Máy xúc, máy đào, đục bê tông bằng máy thủy lực
7. Phá dỡ công trình dân dụng, các công trình nhà xưởng
8. Hướng dẫn phương pháp khoan phá bê tông hiệu quả và miễn phí.
9. Nhận đào tạo các kỹ năng khoan – đục – phá bê tông một cách chuyên nghiệp.
10. Cung ứng lao động cho các công trình.
11. Nhận bắn theo ca, theo giờ…
12. Thi công đúng tiến độ hai bên thỏa thuận.
13. Thi công đúng quy trình kỹ thuật.
14. Công trình đảm bảo cả về chất lượng và thẩm mỹ.
15. Vệ sinh,… sạch sẽ sau khi thi công.
16. Bảo trì và hỗ trợ tốt nhất sau khi thi công xong.
17. Giá cả cạnh tranh nhất,chi phí tiệt kiệm hợp lí.
Chúng tôi đã mở thêm các chi nhánh khoan rút lõi bê tông tại tỉnh Thanh Hoá Liên hệ ngay 0904.262.789
BẢNG BÁO GIÁ KHOAN RÚT LÕI BÊ TÔNG
| ĐƯỜNG KÍNH MŨI KHOAN | ĐỘ DÀY SÀN 100 MM |
ĐỘ DÀY SÀN 150 MM |
ĐỘ DÀY SÀN 200 MM |
ĐỘ DÀY SÀN 250 MM |
| Đường kính 60 mm | 60.000 VNĐ/1 LỖ | 75.000 VNĐ/1 LỖ | 90.000 VNĐ/1 LỖ | 100.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 90 mm | 80.000 VNĐ/1 LỖ | 95.000 VNĐ/1 LỖ | 110.000 VNĐ/1 LỖ | 140.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 120mm | 100.000 VNĐ/1 LỖ | 115.000 VNĐ/1 LỖ | 130.000 VNĐ/1 LỖ | 150.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 150 mm | 140.000 VNĐ/1 LỖ | 155.000 VNĐ/1 LỖ | 170.000 VNĐ/1 LỖ | 185.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 200 mm | 180.000 VNĐ/1 LỖ | 200.000 VNĐ/1 LỖ | 250.000 VNĐ/1 LỖ | 300.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 250 mm | 220.000 VNĐ/1 LỖ | 250.000 VNĐ/1 LỖ | 300.000 VNĐ/1 LỖ | 360.000 VNĐ/1 LỖ |
| Đường kính 300 mm | 280.000 VNĐ/1 LỖ | 320.000 VNĐ/1 LỖ | 350.000 VNĐ/1 LỖ | 400.000 VNĐ/1 LỖ |
Note: Bảng giá trên là bảng giá dùng chung, giá trực tiếp còn tùy thuộc vào thời vụ và mức độ của từng công trình.


